Giải quyết tranh chấp quyền sở hữu nhà đất

Tranh chấp quyền sở hữu nhà đất rất phổ biến hiện nay. Tuy nhiên, bạn đã biết cách bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của mình? Hãy cùng Công ty Luật Vạn Tín tìm hiểu về các vấn đề liên quan đến tranh chấp đất đai để có thể hiểu luật và thực hiện đúng pháp luật, nhanh chóng giải quyết được vấn đề của bạn nhé!

Giải quyết tranh chấp quyền sở hữu nhà đất như thế nào?

Giải quyết tranh chấp quyền sở hữu nhà đất như thế nào?

Quy định về quyền sở hữu nhà đất

Để sở hữu nhà đất bạn cần đáp ứng các yêu cầu về mặt pháp lý, pháp luật đất đai và nhà ở như sau:

  • Nhà ở là công trình xây dựng với mục đích để ở và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của cá nhân và hộ gia đình. Dựa trên mục đích sử dụng mà hiện nay nhà ở được chia thành nhiều loại khác nhau, gồm: nhà mặt đất, nhà chung cư, nhà ở thương mại, nhà ở công vụ, nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư,… Việc phân loại nhà nhằm mục đích điều chỉnh quy định của pháp luật đối với từng loại nhà ở, cũng như là phương thức để xác định quyền và nghĩa vụ trong giao dịch nhà ở, đặc biệt, trong trường hợp khi có tranh chấp quyền sở hữu nhà đất.
  • Theo quy định của pháp luật, quyền sở hữu nhà đất, quyền sở hữu nhà ở là quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt đối với tài sản là nhà ở. Lưu ý: Chủ sở hữu nhà ở là người có quyền sở hữu nhà ở nhưng người có quyền sở hữu nhà ở thì không nhất định là chủ sở hữu nhà ở.

Điều kiện công nhận quyền sở hữu nhà đất theo quy định của pháp luật

Để giải quyết tranh chấp quyền sở hữu nhà đất, trước hết cần dựa vào điều kiện được công nhận quyền sở hữu nhà đất được quy định tại Điều 8 Luật Nhà ở 2014 như sau:

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam; đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài thì phải có đủ điều kiện quy định tại Điều 160 của Luật này.

2. Có nhà ở hợp pháp thông qua các hình thức sau đây:

a) Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước thì thông qua hình thức đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở và các hình thức khác theo quy định của pháp luật;

b) Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì thông qua hình thức mua, thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản (sau đây gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản); mua, nhận tặng cho, nhận đổi, nhận thừa kế nhà ở của hộ gia đình, cá nhân; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại được phép bán nền để tự tổ chức xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật;

c) Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài thì thông qua các hình thức quy định tại Khoản 2 Điều 159 của Luật này.

Theo Điều 9 Luật Nhà ở 2014 quy định về công nhận quyền sở hữu nhà đất, nhà ở như sau: Nếu cá nhân, hộ gia đình, tổ chức có đủ các điều kiện và có nhà ở hợp pháp quy định tại Điều 8 của Luật này thì được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản gắn liền với đất. Lưu ý: Nhà ở được cấp Giấy chứng nhận phải là nhà ở có sẵn (Điều 9 Luật Nhà ở 2014).

Theo Khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013, định nghĩa: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất”.

Giải quyết tranh chấp quyền sở hữu nhà đất

Giải quyết tranh chấp quyền sở hữu nhà đất

Điều kiện của nhà đất khi tham gia giao dịch

Theo quy định tại Điều 118 Luật Nhà ở 2014, điều kiện để nhà ở tham gia giao dịch cụ thể như sau:

1. Giao dịch về mua bán, cho thuê mua, tặng cho, đổi, thế chấp, góp vốn bằng nhà ở thì nhà ở phải có đủ điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này;

b) Không thuộc diện đang có tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện về quyền sở hữu; đang trong thời hạn sở hữu nhà ở đối với trường hợp sở hữu nhà ở có thời hạn;

c) Không bị kê biên để thi hành án hoặc không bị kê biên để chấp hành quyết định hành chính đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

d) Không thuộc diện đã có quyết định thu hồi đất, có thông báo giải tỏa, phá dỡ nhà ở của cơ quan có thẩm quyền.

Các điều kiện quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản này không áp dụng đối với trường hợp mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai.

2. Giao dịch về nhà ở sau đây thì nhà ở không bắt buộc phải có Giấy chứng nhận:

a) Mua bán, thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai;

b) Tổ chức thực hiện tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương;

c) Mua bán, thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở để phục vụ tái định cư không thuộc sở hữu nhà nước; bán nhà ở quy định tại Khoản 4 Điều 62 của Luật này;

d) Cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở;

e) Nhận thừa kế nhà ở;

f) Chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại được xây dựng trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở bao gồm cả trường hợp đã nhận bàn giao nhà ở từ chủ đầu tư nhưng chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó.

Các giấy tờ chứng minh điều kiện nhà ở tham gia giao dịch quy định tại khoản này thực hiện theo quy định của Chính phủ.

3. Trường hợp nhà ở cho thuê thì ngoài các điều kiện quy định tại các Điểm b, c và d Khoản 1 Điều này, nhà ở còn phải bảo đảm chất lượng, an toàn cho bên thuê nhà ở, có đầy đủ hệ thống điện, cấp, thoát nước, bảo đảm vệ sinh môi trường.

Các tranh chấp quyền sở hữu nhà đất hiện nay

Tranh chấp quyền sở hữu nhà đất là một trong những loại tranh chấp phổ biến hiện nay nhưng để giải quyết lại rất phức tạp và tốn nhiều thời gian. Hiện nay, theo thống kê của Công ty Luật Vạn Tín, tồn tại các dạng tranh chấp sau đây:

  • Tranh chấp quyền sở hữu nhà đất thừa kế trong gia đình.
  • Tranh chấp xác định ai là người có quyền sở hữu nhà đất, nhà ở.
  • Tranh chấp phân chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn là quyền sở hữu nhà đất.
  • Tranh chấp liên quan đến các giao dịch về quyền sở hữu nhà đất (chuyển đổi, chuyển nhượng, thế chấp, cho thuê, cho thuê lại, góp vốn, hoặc bảo lãnh,…).

Tư vấn cách giải quyết tranh chấp nhà đất

Hướng dẫn trình tự giải quyết tranh chấp quyền sở hữu nhà đất

Hướng dẫn trình tự giải quyết tranh chấp quyền sở hữu nhà đất

Theo Điều 177 Luật Nhà ở 2014, có quy định về thẩm quyền giải quyết tranh chấp nhà ở như sau:

  1. Nhà nước khuyến khích các bên giải quyết tranh chấp về nhà ở thông qua hòa giải.
  2. Tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân, tranh chấp liên quan đến hợp đồng về nhà ở, hợp đồng quản lý vận hành nhà chung cư do Tòa án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật.
  3. Tranh chấp về quản lý, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết đối với nhà ở được giao cho địa phương quản lý, Bộ Xây dựng giải quyết đối với nhà ở được giao cho cơ quan trung ương quản lý; trường hợp không đồng ý với quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ Xây dựng thì có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.
  4. Tranh chấp về kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư, quản lý, sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà ở đó giải quyết; trường hợp không đồng ý với quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.

Trên đây Công ty Luật Vạn Tín đã chia sẻ đến bạn những thông tin về giải quyết tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, hy vọng sẽ hữu ích cho bạn. Nếu bạn cần tư vấn chi tiết, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ nhanh chóng.

Hotline 0968 605 706

Địa chỉ: Số 7 Đường số 14, Khu đô thị mới Him Lam, phường Tân Hưng, Quận 7, TPHCM

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0968.605.706