GIAO DỊCH VỀ NHÀ Ở KHÔNG BẮT BUỘC PHẢI CÓ GIẤY CHỨNG NHẬN KHI NÀO?

8 - GIAO DỊCH VỀ NHÀ Ở KHÔNG BẮT BUỘC PHẢI CÓ GIẤY CHỨNG NHẬN KHI NÀO?

Để thực hiện các giao dịch về nhà ở thì Giấy chứng nhận là một trong những điều kiện bắt buộc để giao dịch được diễn ra mà không bị vô hiệu, tuy nhiên, trong một số trường hợp nhất định thì giao dịch về nhà ở không bắt buộc phải có Giấy chứng nhận vì bản chất của những giao dịch này tương đối đặc biệt so với các loại giao dịch về nhà ở thông thường. Vậy, trường hợp nào thì giao dịch về nhà ở không bắt buộc phải có Giấy chứng nhận?

7 - GIAO DỊCH VỀ NHÀ Ở KHÔNG BẮT BUỘC PHẢI CÓ GIẤY CHỨNG NHẬN KHI NÀO?

Trước hết, về điều kiện chung của nhà ở khi tham gia giao dịch về nhà ở.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 118 Luật Nhà ở 2014, giao dịch về mua bán, cho thuê mua, tặng cho, đổi, thế chấp, góp vốn bằng nhà ở thì nhà ở phải có đủ điều kiện sau đây:

Thứ nhất, có Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật;

Thứ hai, không thuộc diện đang có tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện về quyền sở hữu; đang trong thời hạn sở hữu nhà ở đối với trường hợp sở hữu nhà ở có thời hạn;

Thứ ba, không bị kê biên để thi hành án hoặc không bị kê biên để chấp hành quyết định hành chính đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Điều kiện thứ hai và thứ ba vừa nêu không áp dụng đối với trường hợp mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai.

Cuối cùng, không thuộc diện đã có quyết định thu hồi đất, có thông báo giải tỏa, phá dỡ nhà ở của cơ quan có thẩm quyền.

Tuy nhiên, trong những trường hợp sau theo quy định tại khoản 2 Điều 118 Luật Nhà ở 2014 và Điều 72 Nghị định 99/2015/NĐ-CP thì giao dịch về nhà ở sẽ không bắt buộc phải có Giấy chứng nhận, tuy nhiên cần phải có giấy tờ chứng minh điều kiện nhà ở tham gia giao dịch cụ thể như sau:

Trường hợp thứ nhất khi giao dịch về nhà ở: thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai thì phải có các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 148 của Luật Nhà ở; trường hợp mua bán nhà ở thương mại hình thành trong tương lai thì phải có giấy tờ theo quy định của pháp luật kinh doanh bất động sản và quy định tại điểm b khoản 2 Điều 19 của Nghị định này.

Trường hợp thứ hai giao dịch về nhà ở: tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương thì phải có giấy tờ chứng minh về việc xây dựng nhà ở của bên tặng cho.

Trường hợp thứ ba, cho thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước thì phải có giấy tờ theo quy định tại Điều 60 của Nghị định này; trường hợp mua bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước thì phải có giấy tờ theo quy định tại Điều 69 của Nghị định này.

Trường hợp thứ tư, mua bán, thuê mua nhà ở xã hội (bao gồm cả trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuộc diện tái định cư mua, thuê mua nhà ở xã hội) thì phải có các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện theo quy định tại Điều 63 của Luật Nhà ở.

Trường hợp thứ năm, mua bán nhà ở được đầu tư xây dựng theo dự án để phục vụ tái định cư thì phải có Giấy chứng nhận hoặc quyết định giao đất, có quyết định phê duyệt dự án của cơ quan có thẩm quyền và hồ sơ dự án đã được phê duyệt, có Giấy phép xây dựng nếu thuộc diện phải có Giấy phép xây dựng, có giấy tờ nghiệm thu hoàn thành việc xây dựng và đưa nhà ở vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

Trường hợp thứ sáu, hộ gia đình, cá nhân mua nhà ở thương mại để phục vụ tái định cư thì phải có hợp đồng mua bán nhà ở hoặc hợp đồng đặt hàng mua nhà ở ký kết giữa chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại với đơn vị được Nhà nước giao bố trí nhà ở phục vụ tái định cư kèm theo hồ sơ dự án đã được phê duyệt; nếu mua nhà ở có sẵn thì phải có thêm giấy tờ nghiệm thu hoàn thành việc xây dựng và đưa nhà ở vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng; nếu mua nhà ở hình thành trong tương lai thì phải có biên bản nghiệm thu hoàn thành việc xây dựng phần móng của nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng.

Trường hợp thứ bảy, mua bán nhà ở theo quy định tại khoản 4 Điều 62 của Luật Nhà ở 2014 thì phải có hợp đồng mua bán hoặc hợp đồng thuê mua nhà ở ký với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội kèm theo biên bản bàn giao nhà ở và giấy tờ chứng minh đã thanh toán hết tiền mua hoặc tiền thuê mua nhà ở cho chủ đầu tư.

Trường hợp thứ tám, thừa kế nhà ở thì phải có giấy tờ theo quy định sau đây:

+ Nếu thừa kế nhà ở thuộc diện được tặng cho thì phải có văn bản hoặc hợp đồng tặng cho được lập hợp pháp kèm theo giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà ở của bên tặng cho (nếu có);

+ Nếu thừa kế nhà ở thuộc diện mua, thuê mua thì phải có hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hợp pháp kèm theo giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà ở hoặc chứng minh việc đầu tư xây dựng nhà ở của bên bán, bên cho thuê mua;

+ Nếu thừa kế nhà ở thuộc diện đầu tư xây dựng mới thì phải có Giấy phép xây dựng (đối với trường hợp phải có Giấy phép xây dựng) và giấy tờ chứng minh có quyền sử dụng đất hợp pháp theo quy định của pháp luật về đất đai của bên để thừa kế;

+ Nếu thừa kế nhà ở theo quyết định của Tòa án nhân dân thì phải có bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân.

Trường hợp cuối cùng, cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở (trừ trường hợp cho thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước) thì bên cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở phải có hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở ký với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở nếu là mua, thuê mua nhà ở của chủ đầu tư hoặc có Giấy phép xây dựng hoặc giấy tờ khác chứng minh quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật dân sự, pháp luật về đất đai nếu là đầu tư xây dựng nhà ở.

Như vậy, nếu nhà ở của quý khách tham gia giao dịch thuộc các trường hợp vừa nêu thì không bắt buộc phải có Giấy chứng nhận.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề pháp lý  không bắt buộc phải có Giấy chứng nhận. Hi vọng bài viết này của chúng tôi sẽ giúp ích được cho quý vị.

Quý vị có thể tham khảo một số bài viết khác cùng chủ để tại link sau: https://luatsunhadathcm.com/huy-bo-hop-dong-cac-van-de-lien-quan/

Chuyên viên: KIM PHÚC

LIÊN HỆ

Để đội ngũ Luật sư nhà đất uy tín tphcm chúng tôi có cơ hội tư vấn, hỗ trợ giao dịch nhà đất thành công, tiết kiệm thời gian, chi phí đi lại và đạt hiệu quả cao. Quý khách vui lòng liên hệ:

 Luật sư Phạm Thị Nhàn                 ĐT:  0968.605.706.

Công ty Luật TNHH Vạn Tín           ĐT: 028.7309.6558;           website: https://luatvantin.com.vn/

Số 7 Đường số 14, Khu Đô Thị Mới Him Lam, phường Tân Hưng, Quận 7, Tp.Hồ Chí Minh

Fanpage: https://www.facebook.com/LU%E1%BA%ACT-S%C6%AF-NH%C3%80-%C4%90%E1%BA%A4T-1057002254479124

Facebook: https://www.facebook.com/phamthinhan.ls

Website: https://luatsulyhon.com.vn/;https://luatsunhadathcm.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0968.605.706