MẪU VĂN BẢN THỎA THUẬN PHÂN CHIA TÀI SẢN CHUNG LÀ NHÀ Ở

Capture 20 - MẪU VĂN BẢN THỎA THUẬN PHÂN CHIA TÀI SẢN CHUNG LÀ NHÀ Ở

Mẫu văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

VĂN BẢN THỎA THUẬN PHÂN CHIA TÀI SẢN CHUNG

TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂN

          Hôm nay, ngày ………tháng …….. năm 2020, tại …………………………

Chúng tôi gồm :

Ông:  …………………..                    Sinh năm: ………………

Số CMND/CCCD:  ……………….. ……..

 Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………

Cùng vợ là bà:  …………………….  Sinh năm: ……………….   ……………

Số CMND/CCCD số: …………………………………………………………………………..

 Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………

Chúng tôi là vợ chồng theo giấy chứng nhận kết hôn số ……….quyển số …….. do UBND ……………………….. cấp ngày ……………………………………………………..

ĐIỀU 1. TÀI SẢN CHUNG, CÔNG NỢ

Trong thời kỳ hôn nhân, ông ………………. và bà ……………………tạo lập được khối tài sản chung cụ thể như sau:

  1. TÀI SN CHUNG:
    • Là nhà ở có quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ………………………. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số …………………  vào sổ cấp GCN: …………… do …………………………………………………………………
    • Thông tin cụ thể như sau:

* Quyền sử dụng đất:

– Thửa đất số:      ……              – Tờ bản đồ số:     ……..

– Địa chỉ thửa đất: ……………………………………………………………………………

– Diện tích: ………  m2 (Bằng chữ: Một nghìn, sáu trăm, bốn mươi sáu phẩy chín mét vuông)

– Hình thức sử dụng:  …………………………………………………………………………

– Mục đích sử dụng:  ………………………………………………………………………….

– Thời hạn sử dụng:  ………………………………………………………………………….

– Nguồn gốc sử dụng: …………………………………………………………………………

* Tài sản gắn liền với đất: Nhà ở

– Loại nhà ở: …………………………………………………………………………………..

– Tên nhà chung cư: …………………     – Diện tích sàn: …………………………………..

– Hình thức sở hữu: …………………………………………………………………………;

– Giá trị tài sản tại thời điểm hiện tại khoảng: ………………………………………………

  1. CÔNG NỢ

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

ĐIỀU 2. PHÂN CHIA TÀI SẢN, CÔNG NỢ CHUNG VỢ CHỒNG

Nay hai vợ chồng thống nhất thỏa thuận phân chia tài sản chung trên như sau:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

ĐIỀU 3. CÁC THỎA THUẬN KHÁC

3.1. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản đã được chia thì thuộc sở hữu riêng của mỗi người, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

3.2. Thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

3.3. Các tài sản chung còn lại không được thỏa thuận phân chia là tài sản chung của vợ, chồng;

ĐIỀU 4. CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Chúng tôi chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

4.1 Những thông tin về nhân thân, về tài sản trong Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung vợ chồng này là đúng sự thật;

4.2 Việc thỏa thuận phân chia tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo đúng ý chí và nguyện vọng của chúng tôi và không trái pháp luật;

4.3 Tài sản được phân chia thuộc sở hữu hợp pháp của vợ chồng chúng tôi, không bị tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng, không bị xử lý bằng Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mà chủ sở hữu chưa chấp hành.

4.4 Việc thỏa thuận phân chia tài sản chung nêu trên không nhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ tài sản nào của chúng tôi. Văn bản thỏa thuận này sẽ bị vô hiệu nếu có cơ sở xác định việc phân chia tài sản nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản;

4.5 Văn bản thỏa thuận được lập hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

ĐIỀU 5. ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

5.1. Chúng tôi công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc thỏa thuận này.

5.2. Hiệu lực của văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân tính từ ngày hai bên ký vào Văn bản này. Mọi sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung này chỉ có giá trị khi được lập thành văn bản, do các bên ký tên và trước khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản.

Chúng tôi đã đọc lại Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Văn bản đã ký tên, điểm chỉ vào Văn bản.

         Người vợ                                                                     Người chồng

    (Ký, ghi rõ họ tên)                                                         (Ký, ghi rõ họ tên)

Trên đây là Mẫu văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng mà chúng tôi mang đến cho quý vị như một tài liệu để tham khảo.

Trân trọng!

Chuyên viên: Hoài Linh

Nếu có bất kỳ thắc mắc, câu hỏi cần tư vấn vui lòng liên hệ:

Luật sư Phạm Thị Nhàn          ĐT:  0968.605.706.

Công ty Luật TNHH Vạn Tín ĐT: 028.7309.6558       website: https://luatvantin.com.vn/

Số 7 Đường số 14, Khu Đô Thị Mới Him Lam, phường Tân Thuận, Quận 7, Tp.Hồ Chí Minh

Fanpage: https://www.facebook.com/LU%E1%BA%ACT-S%C6%AF-NH%C3%80-%C4%90%E1%BA%A4T-1057002254479124

Facebook: https://www.facebook.com/phamthinhan.ls

Website: https://luatsulyhon.com.vn/https://luatsunhadathcm.com/

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0968.605.706