THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ TÁI THẨM BẢN ÁN VỀ TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI

14 - THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ TÁI THẨM BẢN ÁN VỀ TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI

Tiếp nối bài viết trước đó của chúng tôi về thủ tục đề nghị xem xét giám đốc thẩm Bản án về tranh chấp đất đai. Hôm nay, chúng tôi xin giới thiệu đến quý vị thủ tục đề nghị tái thẩm Bản án về tranh chấp đất đai.

13 - THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ TÁI THẨM BẢN ÁN VỀ TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI

Tái thẩm được quy định tại Điều 351 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 là thủ tục mang tính xét lại Bản án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì có tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của Bản án mà Tòa án, các đương sự không biết được khi Tòa án ra Bản án đó. Cụ thể như sau:

Thứ nhất, về thời hạn để đương sự thực hiện thủ tục đề nghị tái thẩm Bản án về tranh chấp đất đai được quy định tại khoản 1 Điều 355 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 là 01 năm kể từ ngày người có thẩm quyền kháng nghị biết được căn cứ để kháng nghị theo Điều 352 Bộ luật này.

Thứ hai, về đơn của thủ tục đề nghị tái thẩm Bản án về tranh chấp đất đai:

Theo quy định tại Điều 357 và khoản 1, 2 Điều 328 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì đơn đề nghị xem xét tái thẩm Bản án về tranh chấp đất đai của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật phải có các nội dung chính sau đây:

+ Ngày, tháng, năm làm đơn đề nghị;

+ Tên, địa chỉ của người đề nghị;

+ Tên Bản án giải quyết tranh chấp về đất đai của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật được đề nghị xem xét theo thủ tục tái thẩm;

+ Lý do đề nghị, yêu cầu của người đề nghị;

+ Người đề nghị là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ; người đề nghị là cơ quan, tổ chức thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu vào phần cuối đơn; trường hợp tổ chức đề nghị là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu được thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, kèm theo đơn đề nghị, người đề nghị phải gửi Bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, tài liệu, chứng cứ (nếu có) để chứng minh cho những yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.

Về mẫu đơn của thủ tục đề nghị tái thẩm Bản án về tranh chấp đất đai (Mẫu đơn số 83-DS), quý vị có thể tải về và in ra từ Danh mục 93 biểu mẫu trong Tố tụng dân sự (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP)

Thứ ba của thủ tục đề nghị tái thẩm Bản án về tranh chấp đất đai là việc gửi đơn:

Căn cứ quy định tại Điều 357, khoản 3 Điều 328 và Điều 354 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, đương sự gửi đơn đề nghị và tài liệu, chứng cứ cho người có thẩm quyền kháng nghị, cụ thể:

+ Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm Bản án về giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp cao; Bản án về giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án khác khi xét thấy cần thiết, trừ quyết định giám đốc thẩm của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

Giả sử: Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng ra Bản án phúc thẩm giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực pháp luật thì đương sự gửi đơn đề nghị xem xét tái thẩm Bản án về tranh chấp đất đai cho Chánh án Tòa án nhân dân tối cao hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao để xem xét kháng nghị theo thủ tục tái thẩm.

+ Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm Bản án về giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.

Giả sử: Tòa án nhân dân thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng ra Bản án sơ thẩm giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực pháp luật thì đương sự gửi đơn đề nghị xem xét tái thẩm Bản án về tranh chấp đất đai cho Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao tại TP.HCM hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại TP.HCM để xem xét kháng nghị theo thủ tục tái thẩm.

Lưu ý: Để đơn của thủ tục đề nghị tái thẩm Bản án về tranh chấp đất đai của đương sự được người có thẩm quyền thực hiện thủ tục kháng nghị chấp nhận thì phải có các căn cứ và điều kiện kèm theo được quy định tại Điều 352 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Cụ thể:

+ Mới phát hiện được tình tiết quan trọng của vụ án mà đương sự đã không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ án;

+ Có cơ sở chứng minh kết luận của người giám định, lời dịch của người phiên dịch không đúng sự thật hoặc có giả mạo chứng cứ;

+ Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Kiểm sát viên cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ án hoặc cố ý kết luận trái pháp luật;

+ Bản án, quyết định hình sự, hành chính, dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án hoặc quyết định của cơ quan nhà nước mà Tòa án căn cứ vào đó để giải quyết vụ án đã bị hủy bỏ.

Do vậy, trước khi đương sự thực hiện thủ tục đề nghị xem xét tái thẩm Bản án về tranh chấp đất đai thì cần nên xem xét kỹ lưỡng vụ án của mình có thuộc các căn cứ nêu trên hay không để tránh mất thời gian, lãng phí tiền bạc, công sức.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về thủ tục đề nghị xem xét tái thẩm Bản án về tranh chấp đất đai. Hi vọng bài viết này của chúng tôi sẽ giúp ích được cho quý vị.

Quý vị có thể tham khảo một số bài viết khác của chúng tôi tại link: https://luatsunhadathcm.com/tranh-chap-quyen-so-huu-nha-dat-va-trinh-tu-giai-quyet/

Chuyên viên: KIM PHÚC

LIÊN HỆ

Để đội ngũ Luật sư nhà đất uy tín tphcm chúng tôi có cơ hội tư vấn, hỗ trợ giao dịch nhà đất thành công, tiết kiệm thời gian, chi phí đi lại và đạt hiệu quả cao. Quý khách vui lòng liên hệ:

 Luật sư Phạm Thị Nhàn                 ĐT:  0968.605.706.

Công ty Luật TNHH Vạn Tín           ĐT: 028.7309.6558;           website: https://luatvantin.com.vn/

Số 7 Đường số 14, Khu Đô Thị Mới Him Lam, phường Tân Hưng, Quận 7, Tp.Hồ Chí Minh

Fanpage: https://www.facebook.com/LU%E1%BA%ACT-S%C6%AF-NH%C3%80-%C4%90%E1%BA%A4T-1057002254479124

Facebook: https://www.facebook.com/phamthinhan.ls

Website: https://luatsulyhon.com.vn/;https://luatsunhadathcm.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0968.605.706