Thủ tục xin giấy phép xây dựng

Ở bài viết trước chúng tôi đã cung cấp về thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở (link bài viết: https://luatsunhadathcm.com/). Tuy nhiên, trong tuần vừa qua chúng tôi đã nhận được rất nhiều câu hỏi của khách hàng liên quan đến vấn đề trường hợp nào được miễn giấy phép xây dựng.

Do đó, bài viết ngày hôm nay chúng tôi xin tư vấn thủ tục xin giấy phép xây dựng dự án, nhà ở riêng – trường hợp được miễn giấy phép xây dựng như sau:

Tư vấn thủ tục xin giấy phép xây dựng 2021

Một trong những giấy tờ quan trọng cần có trước khi khởi công xây dựng các công trình nhà ở, dự án,… chính là giấy phép xây dựng. Chính vì thế, các cá nhân, tổ chức cần nắm rõ những thông tin sau về việc làm thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà ở, dự án,… để tránh xảy ra sai sót và gặp những rắc rối khó giải quyết:

Khi nào cần xin giấy phép xây dựng?

Cần làm thủ tục xin giấy phép xây dựng 2021 trong các trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ tại:

  • Thị trấn.
  • Nội thành, ngoại thành của thành phố.
  • Nội thị, ngoại thị của thị xã.
  • Khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa tại khu vực nông thôn.

Điều kiện được cấp giấy phép xây dựng nhà ở

Theo quy định tại Điều 93 Luật Xây dựng 2014, điều kiện để được cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ gồm:

1. Điều kiện chung cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị gồm:

a) Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt;

b) Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; Bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di tích văn hóa, di tích lịch sử – văn hóa; Đảm bảo khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh;

c) Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 79 Luật này;

d) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 95, Điều 96, Điều 97 của Luật này.

2. Đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng; Đối với nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành.

3. Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn khi xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.

Trước khi khởi công xây dựng công trình nhà ở, công trình liền kề,... cần xin giấy phép xây dựng theo mẫu, phù hợp với quy định của pháp luật

Trước khi khởi công xây dựng công trình nhà ở, công trình liền kề,… cần xin giấy phép xây dựng theo mẫu, phù hợp với quy định của pháp luật

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng

Đối với nhà ở riêng lẻ, hồ sơ để làm thủ tục xin giấy phép xây dựng được quy định tại Điều 11 Thông tư 15/2016/TT-BXD như sau:

1. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư này.

2. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm:

a) Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 – 1/500 kèm theo sơ đồ vị trí công trình;

b) Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình tỷ lệ 1/50 – 1/200;

c) Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 – 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50 – 1/200.

Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế quy định tại khoản này là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.

4. Đối với công trình xây chen có tầng hầm, ngoài các tài liệu quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này, hồ sơ còn phải bổ sung bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận biện pháp thi công móng của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận.

5. Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.

Mức phạt khi xây dựng nhà ở không có giấy phép

Với những trường hợp bắt buộc phải hoàn tất thủ tục xin giấy phép xây dựng nhưng không tuân thủ thì phải chịu phạt theo quy định của pháp luật với mức phạt cụ thể như sau:

  • Nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa: phạt tiền từ 10 – 20 triệu đồng.
  • Nhà ở riêng lẻ xây dựng trong đô thị: phạt tiền từ 20 – 30 triệu đồng.

Trong trường hợp đã bị phạt nhưng vẫn tiếp tục vi phạm thì sẽ bị phạt từ 5 – 10 triệu đồng (xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa) và phạt từ 35 – 40 triệu đồng (xây dựng trong đô thị).

Trường hợp tái vi phạm sẽ bị phạt từ 10 – 20 triệu đồng (xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa) và phạt từ 70 – 80 triệu đồng (xây dựng trong đô thị).

☛ Trên đây chỉ là những thông tin tư vấn thủ tục xin giấy phép xây dựng 2021, về thủ tục xin điều chỉnh giấy phép xây dựng và thủ tục xin gia hạn giấy phép xây dựng chúng tôi sẽ cập nhật sau hoặc khách hàng có thể liên hệ HOTLINE: 0968 605 706 để được hỗ trợ nhanh chóng.

Trường hợp được miễn thủ tục xin giấy phép xây dựng

Về cơ sở pháp lý, các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng khi thực hiện thủ tục xin giấy phép xây dựng được quy định cụ thể tại Khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng 2014 và được sửa đổi bổ sung tại Khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng như sau:

  • Trường hợp thứ nhất: Xây dựng công trình bí mật Nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;
  • Trường hợp thứ hai: Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị – xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng;
  • Trường hợp thứ ba: Công trình xây dựng tạm quy định tại Điều 131 của Luật này;
  • Trường hợp thứ tư: Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình;
  • Trường hợp thứ năm: Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, yêu cầu về an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;
  • Trường hợp thứ sáu: Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật này;

Tư vấn thủ tục xin giấy phép xây dựng 2021

Tư vấn thủ tục xin giấy phép xây dựng 2021

  • Trường hợp thứ bảy: Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định của Chính phủ;
  • Trường hợp thứ tám: Nhà ở riêng lẻ thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
  • Trường hợp thứ chín: Công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; và công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình; cũng như công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;
  • Trường hợp thứ mười: Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật này;
  • Trường hợp thứ mười một: Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa Nhà được miễn giấy phép xây dựng.
  • Trường hợp thứ mười hai: Các công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt.

Lưu ý khi làm thủ tục xin giấy phép xây dựng 2021:

  • Khi chủ đầu tư xây dựng công trình quy định tại các trường hợp 2, 8, 9, 11 (trừ nhà ở riêng lẻ) có trách nhiệm gửi thông báo thời điểm khởi công xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đến cơ quan quản lý Nhà nước về xây dựng tại địa phương để quản lý.

Một số lưu ý cần biết khác

  • Theo quy định của pháp luật hiện hành và tư vấn thủ tục xin giấy phép xây dựng 2021, trong trường hợp không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) thì người đang sử dụng đất vẫn có thể được cấp giấy phép xây dựng nếu có đủ các giấy tờ khác và giấy giờ chứng minh quyền sử dụng đất.
  • Xây dựng nhà ở riêng lẻ có thể không bị tháo dỡ nếu:

+ Công trình đang được thi công.

+ Khi nhận được biên bản hành chính, lập tức ngừng thi công.

+ Trong vòng 60 ngày kể từ khi lập biên bản xin được giấy phép xây dựng và xuất trình cho người có thẩm quyền xử phạt.

+ Công trình đang thi công có hiện trạng phù hợp với giấy phép xây dựng được cấp.

Công trình đang xây dựng mà không có giấy phép xây dựng có thể không bị tháo dỡ nếu đáp ứng các quy định của pháp luật

Công trình đang xây dựng mà không có giấy phép xây dựng có thể không bị tháo dỡ nếu đáp ứng các quy định của pháp luật

Công ty tư vấn thủ tục xin giấy phép xây dựng

Chuyên viên: KIM PHÚC

Với mong muốn giúp khách hàng hoàn tất các thủ tục liên quan đến nhà đất một cách nhanh chóng và đạt hiệu quả cao nhất, Công ty Luật Vạn Tín chúng tôi đã được hình thành với đội ngũ luật sư dày dặn kinh nghiệm, chuyên môn cao và luôn tận tâm trong công việc.

Các dịch vụ mà công ty chúng tôi cung cấp bao gồm:

  • Tư vấn thủ tục mua bán nhà đất.
  • Tư vấn thủ tục làm sổ hồng khi mua bán bằng giấy tay.
  • Tư vấn chiến lược, tham gia soạn thảo hợp đồng.
  • Tham gia tố tụng tại Tòa án tất cả các tranh chấp liên quan đến nhà đất.
  • Và một số dịch vụ khác.

Ngoài ra, để giúp khách hàng tiết kiệm thời gian, chi phí, công ty chúng tôi còn hỗ trợ: Tư vấn trực tiếp qua điện thoại, nhận hồ sơ tại nhà, soạn thảo và gửi đơn khởi kiện hay các văn bằng khác,…

Khách hàng vui lòng liên hệ theo thông tin bên dưới để được hỗ trợ nhanh chóng theo yêu cầu các vấn đề liên quan đến pháp luật:

Luật sư Phạm Thị Nhàn              

ĐT:  0968.605.706

Công ty Luật TNHH Vạn Tín          

ĐT: 028.7309.6558

Website: https://luatvantin.com.vn/

Địa chỉ: Số 7 Đường số 14, Khu đô thị mới Him Lam, phường Tân Hưng, Quận 7, TPHCM

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0968.605.706